Skip to main content

Posts

Showing posts from October, 2021

Đề ôn thi Giữa Học Kỳ 1 môn Toán 12 – Đề 2

Đề ôn thi Giữa Học Kỳ 1 môn Toán 12 – Đề 2 ================= booktoan.com chia sẻ đến các em Bộ đề thi giữa HK1 môn Toán năm 2021. Đề có đáp án chi tiết giúp các em đối chiếu, tham khảo để đánh giá năng lực bản thân. Chúc các em thành công và […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/31dy4C9 Xem Sach toan - hoc toan

Đề thi Giữa HK1 môn Toán 12 – Đề 1

Câu hỏi trắc nghiệm (40 câu): Câu 1: Đồ thị hàm số \(y = {x^3} – 3^2} + 2\) đi qua điểm nào? A. \(M\left( { – 1;4} \right)\) B. \(N\left( {0; – 2} \right)\) C. \(P\left( {1;0} \right)\) D. \(Q\left( {2;2} \right)\) Câu 2: Hình chóp tứ giác có mấy mặt? A. 4 B. […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3199rGK Xem Sach toan - hoc toan

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\)trên cạnh \(BC\); các điểm \(M\left( {6\,;\, – 1} \right)\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(HB\) và \(HC\); điểm \(K\left( {1\,;\,2} \right)\) là trực tâm tam giác \(AMN\). Tìm tọa độ đỉnh \(C\), biết \(A\) thuộc đường thẳng\(d:\,x + 2y + 4 = 0\) và có tung độ âm.

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\)trên cạnh \(BC\); các điểm \(M\left( {6\,;\, – 1} \right)\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(HB\)  và \(HC\); điểm \(K\left( {1\,;\,2} \right)\) là trực tâm tam giác \(AMN\). Tìm tọa độ đỉnh […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3EieYJh Xem Sach toan - hoc toan

Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Kí hiệu \(S,{S_1},{S_2},{S_3}\) lần lượt là diện tích các tam giác \(ABC,OAB,OBC,OCA\).

Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Kí hiệu \(S,{S_1},{S_2},{S_3}\) lần lượt là diện tích các tam giác \(ABC,OAB,OBC,OCA\). Chứng minh rằng \(\frac} + \frac} + \frac} \le \frac{3}{5}\). Lời giải Đặt \(OA = a,OB = b,OC = c\). Gọi \(H\) là hình chiếu […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3nAfDyP Xem Sach toan - hoc toan

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot (ABC)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), góc tạo bởi hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBC)\) bằng \(\widehat {BAC}\). Tính \(P = \tan \widehat {BAC} \cdot \cos \widehat {ASB}\).

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot (ABC)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), góc tạo bởi hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBC)\) bằng \(\widehat {BAC}\). Tính \(P = \tan \widehat {BAC} \cdot \cos \widehat {ASB}\). Lời giải Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) xuống \(SB,SC\). Từ đây dẫn đến \(SC \bot […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3Bk7qE7 Xem Sach toan - hoc toan

Cho đa giác đều \((H)\) có \(n\) đỉnh \((n \ge 8)\). Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các tứ giác có bốn đỉnh là bốn trong \(n\) đỉnh của đa giác \((H)\)và bốn cạnh đều là đường chéo của đa giác \((H)\). Tìm \(n\) biết số phần tử của tập \(S\) là 25.

Cho đa giác đều \((H)\) có \(n\) đỉnh \((n \ge 8)\). Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các tứ giác có bốn đỉnh là bốn trong \(n\) đỉnh của đa giác \((H)\)và bốn cạnh đều là đường chéo của đa giác \((H)\). Tìm \(n\) biết số phần tử của tập \(S\) là 25. Lời […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3vM6pTY Xem Sach toan - hoc toan

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) và thoả mãn \(f\left( 0 \right) = f\left( 1 \right)\). Chứng minh rằng phương trình \(f\left( x \right) = f\left( {x + \frac{1}2021} \right)\) có nghiệm trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\).

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) và thoả mãn \(f\left( 0 \right) = f\left( 1 \right)\). Chứng minh rằng phương trình \(f\left( x \right) = f\left( {x + \frac{1}2021} \right)\) có nghiệm trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\). Lời giải Đặt \(g\left( x \right) = f\left( x \right) – […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3EoXX09 Xem Sach toan - hoc toan

Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3\left( {x + 2} \right)\sqrt {x – y} = y\sqrt {x – y} + 3x – y + 6\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\,\,\,\,\,\,}\\{\sqrt {3x + 1} – \sqrt {5 – y} = – {x^3} + 5{x^2} + 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\,\,\,}\end{array}} \right.\)

Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3\left( {x + 2} \right)\sqrt {x – y}  = y\sqrt {x – y}  + 3x – y + 6\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\,\,\,\,\,\,}\\{\sqrt {3x + 1}  – \sqrt {5 – y}  =  – {x^3} + 5{x^2} + 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\,\,\,}\end{array}} \right.\) Lời giải Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x – y \ge 0}\\{5 – […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/2XESL8F Xem Sach toan - hoc toan

Giải phương trình sau: \(\sin x + \sin y + \sin \left( {x + y} \right) = \frac{2}\).

Giải phương trình sau: \(\sin x + \sin y + \sin \left( {x + y} \right) = \frac{2}\). Lời giải               Cách 1: Phương trình \(\sin x + \sin y + \sin \left( {x + y} \right) = \frac{2}\,\,\,\left( 1 \right)\). Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacốpxki và từ \(\left( 1 […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/2XCh5YE Xem Sach toan - hoc toan

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\) cho Parabol \(\left( P \right):\,{y^2} = 4x\). \(M\) là một điểm khác \(O\) di động trên \(\left( P \right)\). \(T\) là một điểm khác \(O\) và khác \(M\) trên \(\left( P \right)\) sao cho \(OT\) vuông góc với \(OM\).

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\) cho Parabol \(\left( P \right):\,{y^2} = 4x\). \(M\) là một điểm khác \(O\) di động trên \(\left( P \right)\).  \(T\) là một điểm khác \(O\) và khác \(M\) trên \(\left( P \right)\) sao cho \(OT\) vuông góc với \(OM\).                  a. Chứng minh rằng khi \(M\) di […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3B2iJR6 Xem Sach toan - hoc toan

Có bao nhiêu giá trị của nguyên của tham số \(m\) để phương trình\(\log _3^23x + {\log _3}x + m – 1 = 0\) có đúng 2 nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left( {0\,;\,1} \right)\).

Câu hỏi: Có bao nhiêu giá trị của nguyên của tham số \(m\) để phương trình \(\log _3^23x + {\log _3}x + m – 1 = 0\) có đúng 2 nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left( {0\,;\,1} \right)\). A. \(0\). B. \(1\). C. \(2\). D. \(3\). Lời giải Phương trình đã cho tương đương với: […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3G6707R Xem Sach toan - hoc toan

. Bất phương trình \({4^x} – \left( {x + 5} \right){2^x} + 4\left( {x + 1} \right) \ge 0\) có tập nghiệm \(S = \left[ {a;b} \right] \cup \left[ {c; + \infty } \right)\). Tính tổng \(a + b + c\).

Câu hỏi: . Bất phương trình \({4^x} – \left( {x + 5} \right){2^x} + 4\left( {x + 1} \right) \ge 0\) có tập nghiệm \(S = \left[ {a;b} \right] \cup \left[ {c; + \infty } \right)\). Tính tổng \(a + b + c\). A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Lời giải Đặt \(t […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3aZ1A04 Xem Sach toan - hoc toan

. Số nghiệm của phương trình \({\log _9}{\left( {x – 2} \right)^2} + 1 = {\log _{\sqrt 3 }}\sqrt {4 – x} + {\log _{27}}{\left( {x + 4} \right)^3}\) là

Câu hỏi: . Số nghiệm của phương trình \({\log _9}{\left( {x – 2} \right)^2} + 1 = {\log _{\sqrt 3 }}\sqrt {4 – x} + {\log _{27}}{\left( {x + 4} \right)^3}\) là A. \(4\). B. \(1\). C. \(3\). D. \(2\). Lời giải Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x – 2} \right)^2} > 0\\4 – […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3lWRG5j Xem Sach toan - hoc toan

Có bao nhiêu bộ \(\left( {x;y} \right)\) với\(x,y\)nguyên và \(1 \le x,y \le 2021\) thỏa mãn \(\left( {xy + 2x + 4y + 8} \right){\log _3}\left( {\frac} \right) \le \left( {2x + 3y – xy – 6} \right){\log _2}\left( {\frac} \right)\)

Câu hỏi: Có bao nhiêu bộ \(\left( {x;y} \right)\) với\(x,y\)nguyên và \(1 \le x,y \le 2021\) thỏa mãn \(\left( {xy + 2x + 4y + 8} \right){\log _3}\left( {\frac} \right) \le \left( {2x + 3y – xy – 6} \right){\log _2}\left( {\frac} \right)\) A. \(2018\). B. \(2\). C. \(2021\). […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3niwN3W Xem Sach toan - hoc toan

. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \({9^x} – \left( {m – 1} \right){3^x} – m – 1 = 0\) có nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;1} \right)\).

Câu hỏi: . Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \({9^x} – \left( {m – 1} \right){3^x} – m – 1 = 0\) có nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;1} \right)\). A. \(\frac{1}{2} < m < \frac11{4}\). B. \(\frac{1}{3} < m < \frac11{4}\). C. \(\frac{5}{4} < m < \frac{7}{4}\). […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3CgiIup Xem Sach toan - hoc toan

. Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽBiết \(f\left( { – 3} \right) = – 10\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \(f\left( {f\left( {2 + f\left( \right)} \right)} \right) = m\)có bốn nghiệm .

Câu hỏi: . Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ Biết \(f\left( { – 3} \right) = – 10\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \(f\left( {f\left( {2 + f\left( \right)} \right)} \right) = m\)có bốn nghiệm . A. \(6\). B. \(7\). […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3vtTkyB Xem Sach toan - hoc toan

. Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {38 + 17\sqrt 5 } \right)^{x – 2}} \ge {\left( {\sqrt 5 – 2} \right)^{\frac}}\) là:

Câu hỏi: . Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {38 + 17\sqrt 5 } \right)^{x – 2}} \ge {\left( {\sqrt 5 – 2} \right)^{\frac}}\) là: A. \(S = \left[ { – \frac{4}{3}\,;\, – 1} \right] \cup \left[ {2\,:\, + \infty } \right)\). B. \(S = \left[ { – 1\,;\, – […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/2Z8nzyJ Xem Sach toan - hoc toan

. Cường độ ánh sáng đi qua môi trường nước biển giảm dần theo công thức \(I = {I_0}^{ – \mu x}}\), với \({I_0}\) là cường độ ánh sáng lúc ánh sáng bắt đầu đi vào môi trường nước biển và \(x\) là độ dày của môi trường đó . Biết rằng môi trường nước biển có hằng số hấp thụ là \(\mu = 1,4\). Hỏi ở độ sâu 30 mét thì cường độ ánh sáng giảm đi bao nhiêu lần so với cường độ ánh sáng lúc ánh sáng bắt đầu đi vào nước biển?

Câu hỏi: . Cường độ ánh sáng đi qua môi trường nước biển giảm dần theo công thức \(I = {I_0}^{ – \mu x}}\), với \({I_0}\) là cường độ ánh sáng lúc ánh sáng bắt đầu đi vào môi trường nước biển và \(x\) là độ dày của môi trường đó . Biết rằng môi […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3GfLMEL Xem Sach toan - hoc toan

. Cho hai số thực dương \(a\), \(b\) thỏa mãn \(\frac{1}{2}{\log _{2020}}a = {\log _{2020}}\frac{1}{b}\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 4a + {b^2} – 3{\log _3}\left( {4a + {b^2}} \right)\) được viết dưới dạng \(x – y{\log _3}z\), với \(x,y,z\) là các số nguyên dương lớn hơn 2. Khi đó, tổng \(x + 2y + z\) có giá trị bằng

Câu hỏi: . Cho hai số thực dương \(a\), \(b\) thỏa mãn \(\frac{1}{2}{\log _{2020}}a = {\log _{2020}}\frac{1}{b}\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 4a + {b^2} – 3{\log _3}\left( {4a + {b^2}} \right)\) được viết dưới dạng \(x – y{\log _3}z\), với \(x,y,z\) là các số nguyên dương lớn hơn 2. Khi […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3jlJMkq Xem Sach toan - hoc toan

. Ông Bình vay ngân hàng \(600\) triệu đồng với lãi suất \(1\% \)/tháng. Ông ấy muốn hoàn nợ cho ngân hàng theo cách: Sau đúng một tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ ở mỗi tháng là 18 triệu đồng. Biết rằng mỗi tháng ngân hàng chỉ tính lãi trên số dư nợ thực tế của tháng đó. Hỏi số tháng mà ông Bình cần trả hết nợ ngân hàng là bao nhiêu kể từ khi vay?

Câu hỏi: . Ông Bình vay ngân hàng \(600\) triệu đồng với lãi suất \(1\% \)/tháng. Ông ấy muốn hoàn nợ cho ngân hàng theo cách: Sau đúng một tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ ở […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3jidCGy Xem Sach toan - hoc toan

. Tìm số nghiệm của phương trình \({3.8^x} + {4.12^x} – {18^x} – {2.27^x} = 0\).

Câu hỏi: . Tìm số nghiệm của phương trình \({3.8^x} + {4.12^x} – {18^x} – {2.27^x} = 0\). A. \(2\). B. \(3\). C. \(0\). D. \(1\). Lời giải Chia cả 2 vế của phương trình cho \({27^x} > 0\) ta được: \(\begin{array}{l}3.{\left( {\frac{8}27} \right)^x} + 4.{\left( {\frac1227} \right)^x} – {\left( {\frac1827} \right)^x} – 2 = […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3vuLq8f Xem Sach toan - hoc toan

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng xét dấu đạo hàm như sau: Hàm số \(y = f\left( {2 – 2x} \right) + {e^{2x + 1}}\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu hỏi: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng xét dấu đạo hàm như sau: Hàm số \(y = f\left( {2 – 2x} \right) + {e^{2x + 1}}\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây? A. \(\left( { – \infty \,; – 1} \right)\). B. \(\left( { – 2\,;\,0} \right)\). C. \(\left( […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3n9cIgD Xem Sach toan - hoc toan

. Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {\left( {x – 10} \right){x^{4\log x}}} = \sqrt {100{x^4}\left( {x – 10} \right)} \) bằng

Câu hỏi: . Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {\left( {x – 10} \right){x^{4\log x}}} = \sqrt {100{x^4}\left( {x – 10} \right)} \) bằng A. \(2\). B. \(1\). C. \(3\). D. \(4\). Lời giải Điều kiện: \(x \ge 10\). \(\sqrt {\left( {x – 10} \right){x^{4\log x}}} = \sqrt {100{x^4}\left( {x – 10} \right)} \) . […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3lV0b0D Xem Sach toan - hoc toan

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 2020\ln \left( ^{\frac{x}2020}} + \sqrt {\rm{e}} } \right)\). Tính giá trị biểu thức \(T = f’\left( 1 \right) + f’\left( 2 \right) + … + f’\left( {2020} \right)\).

Câu hỏi: Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 2020\ln \left( ^{\frac{x}2020}} + \sqrt {\rm{e}} } \right)\). Tính giá trị biểu thức \(T = f’\left( 1 \right) + f’\left( 2 \right) + … + f’\left( {2020} \right)\). A. \(T = \frac2021{2} + \frac\). B. \(T = 1011 + […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3jietXo Xem Sach toan - hoc toan

Cho \(x,y,z\) thoả mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + {z^2} = 2\\x + y + z = 2\end{array} \right.\) và hàm số\(f\left( x \right) = \left( {\frac{1}{3}{x^3} – 2{x^2} + x} \right)\ln 2\). Đặt \(g\left( x \right) = {2020^{f\left( x \right) + x – \left( {x – 1 + \sqrt 3 } \right)\ln \left( {x – 1 + \sqrt 3 } \right)}} – {2021^{\left( {x – 1 + \sqrt 3 } \right)\ln \left( {x – 1 + \sqrt 3 } \right) – f\left( x \right) – x}}\) . Số nghiệm thực của phương trình \(g’\left( x \right) = \,0\) là

Câu hỏi: Cho \(x,y,z\) thoả mãn \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + {z^2} = 2\\x + y + z = 2\end{array} \right.\) và hàm số\(f\left( x \right) = \left( {\frac{1}{3}{x^3} – 2{x^2} + x} \right)\ln 2\). Đặt \(g\left( x \right) = {2020^{f\left( x \right) + x – \left( {x – 1 + \sqrt 3 } \right)\ln […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3AVBJkd Xem Sach toan - hoc toan

. Ông A bắt đầu một dự án khởi nghiệp. Do còn thiếu vốn nên ông thỏa thuận với ngân hàng mỗi tháng ông vay 20 triệu với lãi suất là 9% một năm tính theo hình thức lãi kép với kì hạn một tháng. Sau 1 năm, dự kiến dự án bắt đầu có lãi nên ông không cần vay ngân hàng nữa mà mỗi tháng ông còn có thể trích ra 10 triệu để trả dần cho ngân hàng. Hỏi tính từ thời điểm vay ngân hàng lần đầu, dự kiến sau bao nhiêu tháng ông A sẽ thanh toán hết nợ cho ngân hàng.

Câu hỏi: . Ông A bắt đầu một dự án khởi nghiệp. Do còn thiếu vốn nên ông thỏa thuận với ngân hàng mỗi tháng ông vay 20 triệu với lãi suất là 9% một năm tính theo hình thức lãi kép với kì hạn một tháng. Sau 1 năm, dự kiến dự án bắt […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3BW837X Xem Sach toan - hoc toan

. Một anh sinh viên T nhập học đại học vào tháng \(8\) năm \(2020\). Bắt đầu từ tháng \(9\) năm \(2020\), cứ vào ngày mồng một hàng tháng anh vay ngân hàng \(3\) triệu đồng với lãi suất cố định \(0,8\% \)/tháng. Lãi tháng trước được cộng vào số nợ để tiếp tục tính lãi cho tháng tiếp theo . Vào ngày mồng một hàng tháng kể từ tháng \(9\) năm \(2022\) về sau anh không vay ngân hàng nữa và anh còn trả được cho ngân hàng \(2\) triệu đồng do việc làm thêm. Hỏi ngay sau khi kết thúc ngày anh ra trường \(\left( {30/6/2024} \right)\) anh còn nợ ngân hàng bao nhiêu tiền ?

Câu hỏi: . Một anh sinh viên T nhập học đại học vào tháng \(8\) năm \(2020\). Bắt đầu từ tháng \(9\) năm \(2020\), cứ vào ngày mồng một hàng tháng anh vay ngân hàng \(3\) triệu đồng với lãi suất cố định \(0,8\% \)/tháng. Lãi tháng trước được cộng vào số nợ để tiếp […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3vv98kv Xem Sach toan - hoc toan

. Cho phương trình \({3^{m\cos 2x – \sin 2x}} – {3^{2\left( {1 – \sin 2x} \right)}} = 2 – \sin 2x – m\cos 2x\) với \(m\) là tham số. Hỏi có bao nhiêu giá trị \(m\) nguyên dương bé hơn \(2021\) để phương trình có nghiệm.

Câu hỏi: . Cho phương trình \({3^{m\cos 2x – \sin 2x}} – {3^{2\left( {1 – \sin 2x} \right)}} = 2 – \sin 2x – m\cos 2x\) với \(m\) là tham số. Hỏi có bao nhiêu giá trị \(m\) nguyên dương bé hơn \(2021\) để phương trình có nghiệm. A. \(2018\). B. \(2019\). C. \(2020\). D. […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3lUVXq3 Xem Sach toan - hoc toan

. Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình \(\left( {x – 1} \right){\log _3}x = \frac{2}\). Tính tổng các phần tử của \(S\).

Câu hỏi: . Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình \(\left( {x – 1} \right){\log _3}x = \frac{2}\). Tính tổng các phần tử của \(S\). A. \(\frac{1}{3}\). B. \(\frac10{3}\). C. \(\frac13{3}\). D. \(3\). Lời giải Điều kiện: \(x > 0\). Nhận xét: \(x = 1\) không là nghiệm […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/30zLLe9 Xem Sach toan - hoc toan

Có bao nhiêu số nguyên \(m\) trên đoạn \(\left[ { – 2020\,;\,2020} \right]\) để hàm số \(y = {\log _5}\left( { – {x^2} + 2mx + m + 1} \right)\) xác định với mọi \(x \in \left( {1;2} \right)\)?

Câu hỏi: Có bao nhiêu số nguyên \(m\) trên đoạn \(\left[ { – 2020\,;\,2020} \right]\) để hàm số \(y = {\log _5}\left( { – {x^2} + 2mx + m + 1} \right)\) xác định với mọi \(x \in \left( {1;2} \right)\)? A. \(4040\). B. \(2021\). C. \(2019\). D. \(2020\). Lời giải Cách 1: Hàm số […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/2Z5Yd4w Xem Sach toan - hoc toan

Học Bài Thực hành và trải nghiệm: ong và hoa SGK Chân trời sáng tạo

Lý thuyết và bài tập minh hoạ Học Bài Thực hành và trải nghiệm: ong và hoa SGK Chân trời sáng tạo ============ Chuyên mục: Học toán lớp 1 – Sách Chân trời ============= 1.1. Kiến thức cần nhớ – Nhận biết được 100 là số liền sau của số 99. – Đọc, viết, lập […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/2Z5lKDf Xem Sach toan - hoc toan

Học Bài Ôn tập cuối năm SGK Chân trời sáng tạo

Lý thuyết và bài tập minh hoạ Học Bài Ôn tập cuối năm SGK Chân trời sáng tạo ============ Chuyên mục: Học toán lớp 1 – Sách Chân trời ============= 1.1. Lý thuyết cần nhớ – Biết đọc, viết, đếm, so sánh các số đến 100 – Biết cấu tạo của số có hai chữ số. […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3lSMYpe Xem Sach toan - hoc toan

Học Bài Em làm được những gì? trang 144 SGK Chân trời sáng tạo

Lý thuyết và bài tập minh hoạ Học Bài Em làm được những gì? trang 144 SGK Chân trời sáng tạo ============ Chuyên mục: Học toán lớp 1 – Sách Chân trời ============= Câu 1: Viết các số Từ 48 đến 54:……………………………………………………. Hướng dẫn giải Từ 48 đến 54: 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54. […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3lUbCG1 Xem Sach toan - hoc toan

Học Bài Xăng-ti-mét. Đơn vị đo độ dài. SGK Chân trời sáng tạo

Lý thuyết và bài tập minh hoạ Học Bài Xăng-ti-mét. Đơn vị đo độ dài. SGK Chân trời sáng tạo ============ Chuyên mục: Học toán lớp 1 – Sách Chân trời ============= 1.1. Kiến thức cần nhớ – Biết xăng – ti – mét là đơn vị đo độ dài và kí hiệu là cm. […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/2XuVyRO Xem Sach toan - hoc toan

Học Bài Đo độ dài SGK Chân trời sáng tạo

Lý thuyết và bài tập minh hoạ Học Bài Đo độ dài SGK Chân trời sáng tạo ============ Chuyên mục: Học toán lớp 1 – Sách Chân trời ============= 1.1. Lý thuyết cấn nhớ – Làm thước đo, ước lượng, đo độ dài theo đơn vị “khối lập phương” – Thực hành đo và ước […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3aS7KPE Xem Sach toan - hoc toan

Học Bài Độ dài SGK Chân trời sáng tạo

Lý thuyết và bài tập minh hoạ Học Bài Độ dài SGK Chân trời sáng tạo ============ Chuyên mục: Học toán lớp 1 – Sách Chân trời ============= Câu 1: Quan sát hình vẽ và điền từ ” dài hơn”, “ngắn hơn” thích hợp vào chỗ chấm: Cây thước màu cam ……….cây thước màu vàng. […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3FZG6hS Xem Sach toan - hoc toan

Học Bài Thực hành và trải nghiệm em và các bạn SGK Chân trời sáng tạo

Lý thuyết và bài tập minh hoạ Học Bài Thực hành và trải nghiệm em và các bạn SGK Chân trời sáng tạo ============ Chuyên mục: Học toán lớp 1 – Sách Chân trời ============= 1.1. Đếm số – Nhận biết tên gọi chục, đơn vị, quan hệ giữa chục và đơn vị. – Sử […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/2Xo9ugc Xem Sach toan - hoc toan

Học Bài Tờ lịch của em SGK Chân trời sáng tạo

Lý thuyết và bài tập minh hoạ Học Bài Tờ lịch của em SGK Chân trời sáng tạo ============ Chuyên mục: Học toán lớp 1 – Sách Chân trời ============= Câu 1: Đọc thứ, ngày, tháng trên tờ lịch sau: Hướng dẫn giải Thứ hai, ngày 2, tháng 11 Câu 2: Đọc tờ lịch và hoàn […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3vCGEpj Xem Sach toan - hoc toan

Học Bài Các ngày trong tuần SGK Chân trời sáng tạo

Lý thuyết và bài tập minh hoạ Học Bài Các ngày trong tuần SGK Chân trời sáng tạo ============ Chuyên mục: Học toán lớp 1 – Sách Chân trời ============= 1.1. Kiến thức cần nhớ – Biết tuần lễ có 7 ngày, biết tên các ngày trong tuần. – Biết đọc thứ, ngày, tháng trên […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3lUETjQ Xem Sach toan - hoc toan

Toán 1 Em làm được những gì? trang 123 SGK Chân trời sáng tạo

Lý thuyết và bài tập minh hoạ Toán 1 Em làm được những gì? trang 123 SGK Chân trời sáng tạo ============ Chuyên mục: Học toán lớp 1 – Sách Chân trời ============= 1.1. Dạng đọc, viết, đếm, phân tích cấu tạo số  Các số có hai chữ số bao gồm chữ số hàng chục […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3aQ6KeL Xem Sach toan - hoc toan

Cho lăng trụ\(ABC. A’B’C’\)có đáy\(ABC\)là tam giác vuông tại\(A\),\(AB = 1,AC = 2\). Hình chiếu của\(A’\)lên mặt phẳng\((ABC)\)trùng với trung điểm cạnh\(BC\). Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng\(CC’\)và\(A’B\)là\(\sqrt 2 \). Thể tích khối lăng trụ\(AB C. A’B’C’\) bằng

Câu hỏi: Cho lăng trụ\(ABC. A’B’C’\)có đáy\(ABC\)là tam giác vuông tại\(A\),\(AB = 1,AC = 2\). Hình chiếu của\(A’\)lên mặt phẳng\((ABC)\)trùng với trung điểm cạnh\(BC\). Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng\(CC’\)và\(A’B\)là\(\sqrt 2 \). Thể tích khối lăng trụ\(AB C. A’B’C’\) bằng A. \(\frac{1}{2}\). B. \(\frac{3}\). C. \(\sqrt 2 \). D. 1. LỜI GIẢI […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3DHXkhK Xem Sach toan - hoc toan

Cho hình chóp tam giác \(S.ABC\), \(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân đỉnh \(B\), \(SB = a\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng và \(\left( {ABC} \right)\). Xác định giá trị của \(\sin \alpha \) để thể tích khối chóp \(S.ABC\) lớn nhất.

Câu hỏi: Cho hình chóp tam giác \(S.ABC\), \(SA \bot \left( {ABC} \right)\). Đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân đỉnh \(B\), \(SB = a\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng và \(\left( {ABC} \right)\). Xác định giá trị của \(\sin \alpha \) để thể tích khối chóp \(S.ABC\) lớn nhất. A. […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3AKZ8ou Xem Sach toan - hoc toan

Cho tứ diện\(ABCD\)có\(AB = AC = BD = CD = 1\). Khi thể tích của khối tứ diện lớn nhất thì khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AD\)và\(BC\)bằng

Câu hỏi: Cho tứ diện\(ABCD\)có\(AB = AC = BD = CD = 1\). Khi thể tích của khối tứ diện lớn nhất thì khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AD\)và\(BC\)bằng A. \(\frac{2}\). B. \(\frac{3}\). C. \(\frac{6}\). D. \(\frac{3}\). LỜI GIẢI CHI TIẾT Gọi\(H\),\(K\)lần lượt là trung điểm của\(BC\)và\(AD\). […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3AFRziI Xem Sach toan - hoc toan

Cho hình chóp\(S.ABCD\)có đáy là hình bình hành. Gọi\(M,N,P,Q\)lần lượt là trọng tâm của các tam giác\(SAB,SBC,SCD,SDA\). Gọi\(O\)là điểm bất kỳ trên mặt phẳng đáy\(ABCD\). Biết thể tích khối chóp\(O.MNPQ\)bằng\(V\). Tính thể tích khối chóp\(S.ABCD\).

Câu hỏi: Cho hình chóp\(S.ABCD\)có đáy là hình bình hành. Gọi\(M,N,P,Q\)lần lượt là trọng tâm của các tam giác\(SAB,SBC,SCD,SDA\). Gọi\(O\)là điểm bất kỳ trên mặt phẳng đáy\(ABCD\). Biết thể tích khối chóp\(O.MNPQ\)bằng\(V\). Tính thể tích khối chóp\(S.ABCD\). A. \(\frac27{8}V\). B. \(\frac27{2}V\). C. \(\frac{9}{4}V\). D. \(\frac27{4}V\). LỜI GIẢI CHI TIẾT Ta có\(\left( {MNPQ} \right)\,{\rm{//}}\,\left( {ABCD} \right)\);\(\frac […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3APsd1Q Xem Sach toan - hoc toan

Sử dụng khoảng cách để tính góc. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\), góc \(\widehat {BAD} = 60^\circ \). Hình chiếu vuông góc của đỉnh \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm \(H\) trên cạnh \(AB\) sao cho \(HA = 2HB\). Góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(60^\circ \). Tính sin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).

Câu hỏi: Sử dụng khoảng cách để tính góc. Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi cạnh \(a\), góc \(\widehat {BAD} = 60^\circ \). Hình chiếu vuông góc của đỉnh \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm \(H\) trên cạnh \(AB\) sao cho \(HA = 2HB\). Góc giữa \(SC\) và mặt […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3FJ56d0 Xem Sach toan - hoc toan

Cho hình hộp\(ABCD. A’B’C’D’\)cótất cả các cạnh đều bằng\(a\)và ba góc đỉnh\(A\)đều bằng\({60^\circ }\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AB\)và\(CC’\)

Câu hỏi: Cho hình hộp\(ABCD. A’B’C’D’\)cótất cả các cạnh đều bằng\(a\)và ba góc đỉnh\(A\)đều bằng\({60^\circ }\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AB\)và\(CC’\) A. \(\frac{2}\). B. \(\frac{3}\). C. \(\frac{4}\). D. \(\frac{6}\). LỜI GIẢI CHI TIẾT Hình hộp\(ABCD. A’B’C’D’\)cótất cả các cạnh đều bằng\(a\)và ba góc đỉnh\(A\)đều bằng\({60^\circ […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/30zy6nH Xem Sach toan - hoc toan

Cho lăng trụ đứng tam giác\(AB C. A’B’C’\)có đáy là một tam giác vuông cân tại\(B\),\(AB = BC = a\),\(AA’ = a\sqrt 2 \),\(M\)là trung điểm\(BC\).Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AM\)và\(B’C\).

Câu hỏi: Cho lăng trụ đứng tam giác\(AB C. A’B’C’\)có đáy là một tam giác vuông cân tại\(B\),\(AB = BC = a\),\(AA’ = a\sqrt 2 \),\(M\)là trung điểm\(BC\).Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng\(AM\)và\(B’C\). A. \(\frac{7}\). B. \(\frac{2}\). C. \(\frac\). D. \(a\sqrt 3 \). LỜI GIẢI CHI TIẾT +) […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3p6FnoY Xem Sach toan - hoc toan

Cho hình chóp tứ giác đềucó tất các các cạnhbằng. Khoảng cách từ điểmđến mặt phẳng\(\left( {SBC} \right)\)bằng

Câu hỏi: Cho hình chóp tứ giác đềucó tất các các cạnhbằng. Khoảng cách từ điểmđến mặt phẳng\(\left( {SBC} \right)\)bằng A. \(\frac{a \sqrt{6}}{3}\) B. \(\frac{a \sqrt{6}}{6}\) C. \(\frac{a \sqrt{2}}{2}\) D. \(\frac{a \sqrt{3}}{2}\) LỜI GIẢI CHI TIẾT Cách 1 Gọi\(O\)là tâm củahình vuông\(ABCD\). Dohình chóp \(S.ABCD\)là hình chóp tứ giác đều nên\(SO \bot (ABCD)\). Ta có […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3DLAGVE Xem Sach toan - hoc toan

Cho hình chóp\(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\)là hình thoi cạnh\(a\). Biết\(\widehat {BAD} = {60^\circ }\), cạnh bên\(SA = a\sqrt 3 \)và vuông góc mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Góc giữa hai mặt phẳng\((SAC)\)và\((SCD)\)là\(\alpha \). Tính\(\alpha \).

Câu hỏi: Cho hình chóp\(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\)là hình thoi cạnh\(a\). Biết\(\widehat {BAD} = {60^\circ }\), cạnh bên\(SA = a\sqrt 3 \)và vuông góc mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Góc giữa hai mặt phẳng\((SAC)\)và\((SCD)\)là\(\alpha \). Tính\(\alpha \). A. \({39^\circ }{13^\prime }\). B. \({78^0}{28^\prime }\). C. \({39^\circ }{12^\prime }\). D. \({39^\circ }{14^\prime }\). GY: Kẻ\(AE \bot CD\)tại\(E\), kẻ\(AH […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3ACgvI2 Xem Sach toan - hoc toan

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(O\), đường thẳng \(SO\) vuông góc với . Biết \(AB = 2a\), \(AD = a\), \(SO = a\). Gọi \(J\), \(H\) là trung điểm của \(CD\), \(SB\). Tính cosin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {AHJ} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\).

Câu hỏi: Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(O\), đường thẳng \(SO\) vuông góc với . Biết \(AB = 2a\), \(AD = a\), \(SO = a\). Gọi \(J\), \(H\) là trung điểm của \(CD\), \(SB\). Tính cosin của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {AHJ} \right)\) và \(\left( {ABCD} […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3aAWIxO Xem Sach toan - hoc toan

Cho lăng trụ\(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\)có đáy là tam giác đều, hình chiếu của\({A^\prime }\)trên mặt phẳng\((ABC)\)trùng với trung điểm\(H\)của cạnh\(BC\), cạnh bên tạo với đáy một góc\({30^\circ }\). Gọi\(M\)là điểm thuộc cạnh\(A{A^\prime }\)sao cho\(AM = 2M{A^\prime }\). Tính\( cosin \)của góc giữa\((MBC)\)và\(\left( {M{B^\prime }{C^\prime }} \right)\).

Câu hỏi: Cho lăng trụ\(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\)có đáy là tam giác đều, hình chiếu của\({A^\prime }\)trên mặt phẳng\((ABC)\)trùng với trung điểm\(H\)của cạnh\(BC\), cạnh bên tạo với đáy một góc\({30^\circ }\). Gọi\(M\)là điểm thuộc cạnh\(A{A^\prime }\)sao cho\(AM = 2M{A^\prime }\). Tính\( cosin \)của góc giữa\((MBC)\)và\(\left( {M{B^\prime }{C^\prime }} \right)\). A. \(\frac49\). […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/30nU50F Xem Sach toan - hoc toan

Cho hình chóp\(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\)là hình thang vuông tại\(A\)và\(B\),\(AB = a\), cạnh bên\(SA\)vuông góc với\((ABCD)\)và\(SA = 2a\), gọi\(M\)là trung điểm cạnh\(SD\). Góc giữa hai mặt phẳng\(\left( {MBC} \right)\)và\(\left( {ABCD} \right)\)bằng

Câu hỏi: Cho hình chóp\(S.ABCD\)có đáy\(ABCD\)là hình thang vuông tại\(A\)và\(B\),\(AB = a\), cạnh bên\(SA\)vuông góc với\((ABCD)\)và\(SA = 2a\), gọi\(M\)là trung điểm cạnh\(SD\). Góc giữa hai mặt phẳng\(\left( {MBC} \right)\)và\(\left( {ABCD} \right)\)bằng A. \({60^\circ }\). B. \({30^\circ }\). C. \({45^\circ }\). D. \({120^\circ }\). GY: Cách 1 Gọi\(N\)là trung điểm\(SA\). Khi đó\(MN\,{\rm{//}}\,AD \Rightarrow MN\,{\rm{//}}\,BC \Rightarrow N […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3mRyZPD Xem Sach toan - hoc toan

Cho hình lăng trụ\(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\)có đáy là tam giác đều cạnh\(2a\), cạnh bên\(A{A^\prime } = \frac{2}\). Hình chiếu vuông góc của\({A^\prime }\)trên mặt phẳng\(\left( {ABC} \right)\)là trung điểm\(H\)của cạnh\(AB\). Tính góc giữa đường thẳng\({A^\prime }H\)và mặt phẳng\(\left( {BC{C^\prime }{B^\prime }} \right)\).

Câu hỏi: Cho hình lăng trụ\(ABC \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }\)có đáy là tam giác đều cạnh\(2a\), cạnh bên\(A{A^\prime } = \frac{2}\). Hình chiếu vuông góc của\({A^\prime }\)trên mặt phẳng\(\left( {ABC} \right)\)là trung điểm\(H\)của cạnh\(AB\). Tính góc giữa đường thẳng\({A^\prime }H\)và mặt phẳng\(\left( {BC{C^\prime }{B^\prime }} \right)\). A. \({60^\circ }\). B. \({30^\circ }\). […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3BCMcC5 Xem Sach toan - hoc toan

Cho hình chóp\(S.ABCD\,\)có đáy\(ABCD\,\)là hình thoi cạnh\(a\,\);\(\widehat {ABC} = {60^\circ }\,\)và \(SB = a\,\). Hình chiếu vuông góc của điểm\(S\)lên mặt phẳng\((ABC)\)trùng với trọng tâm của tam giác\(ABC\). Gọi\(\varphi \)là góc giữa đường thẳng\(SB\)và mặt phẳng\((SCD)\). Tính\(\sin \varphi \).

Câu hỏi: Cho hình chóp\(S.ABCD\,\)có đáy\(ABCD\,\)là hình thoi cạnh\(a\,\);\(\widehat {ABC} = {60^\circ }\,\)và \(SB = a\,\). Hình chiếu vuông góc của điểm\(S\)lên mặt phẳng\((ABC)\)trùng với trọng tâm của tam giác\(ABC\). Gọi\(\varphi \)là góc giữa đường thẳng\(SB\)và mặt phẳng\((SCD)\). Tính\(\sin \varphi \). A. \(\sin \varphi= \frac{2}\). B. \(\sin \varphi= \frac{1}{4}\). C. \(\sin \varphi= \frac{1}{2}\). […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3veVGRJ Xem Sach toan - hoc toan

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = \sqrt {4z – 1} \\y + z = \sqrt {4x – 1} \\z + x = \sqrt {4y – 1} \end{array} \right.\).

[Mức độ 3] Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = \sqrt {4z – 1} \\y + z = \sqrt {4x – 1} \\z + x = \sqrt {4y – 1} \end{array} \right.\). Lời giải Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = \sqrt {4z – 1} \,\,\,\left( 1 \right)\\y + z = \sqrt {4x – […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3FBvJki Xem Sach toan - hoc toan

Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\left( {0; + \infty } \right)\), thỏa mãn \(3x.f\left( x \right) – {x^2}.{f^’}\left( x \right) = 2{f^2}\left( x \right),f(x) \ne 0\) với \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\) và \(f(1) = \frac{1}{2}\). Gọi \(M\), \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn \(\left[ {1;2} \right]\). Tính \(M + m\).

Câu hỏi: Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\left( {0; + \infty } \right)\), thỏa mãn \(3x.f\left( x \right) – {x^2}.{f^’}\left( x \right) = 2{f^2}\left( x \right),f(x) \ne 0\) với \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\) và \(f(1) = \frac{1}{2}\). Gọi \(M\), \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất giá trị […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3ApswQY Xem Sach toan - hoc toan

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để phương trình: \(2 + 2\sin 2x – m{\left( {1 + \cos x} \right)^2} = 0\) có nghiệm \(x \in \left[ { – \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\)?

Câu hỏi: Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để phương trình: \(2 + 2\sin 2x – m{\left( {1 + \cos x} \right)^2} = 0\) có nghiệm \(x \in \left[ { – \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\)? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Lời giải Chọn C Với \(x \in \left[ { – […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3Bt5ZE8 Xem Sach toan - hoc toan

Cho hai số thực \(x\), \(y\) thỏa mãn \(x \ge 0\), \(y \ge 1\); \(x + y = 3\). Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = {x^3} + 2{y^2} + 3{x^2} + 4xy – 5x\) lần lượt bằng

Câu hỏi: Cho hai số thực \(x\), \(y\) thỏa mãn \(x \ge 0\), \(y \ge 1\); \(x + y = 3\). Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = {x^3} + 2{y^2} + 3{x^2} + 4xy – 5x\) lần lượt bằng A. \(20\) và \(15\) B. \(20\) và \(18\) […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/2WWUgi9 Xem Sach toan - hoc toan

Đề bài: Cho đa thức \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f\left( x \right) – xf\left( {1 – x} \right) = {x^4} – 5{x^3} + 12{x^2} – 4\) với mọi x thuộc \(D = \left\{ {x \in \mathbb{R}:{x^4} – 10{x^2} + 9 \le 0} \right\}\). Gọi \(M,m\) lần lượt là GTLN, GTNN của \(f\left( x \right)\) trên tập \(D\). Tính giá trị của biểu thức \(S = 21m + 6M + 2019\)

Câu hỏi: Đề bài: Cho đa thức \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f\left( x \right) – xf\left( {1 – x} \right) = {x^4} – 5{x^3} + 12{x^2} – 4\) với mọi x thuộc \(D = \left\{ {x \in \mathbb{R}:{x^4} – 10{x^2} + 9 \le 0} \right\}\). Gọi \(M,m\) lần lượt là GTLN, GTNN của \(f\left( […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3mCBDJ3 Xem Sach toan - hoc toan

Giá trị nhỏ nhất hàm số \(f(x) = {x^4} – {x^2} + 13\) trên \(\left[ { – 2\,;\,3} \right]\) là phân số tối giản có dạng \(\frac{a}{b}\). Khi đó \(a + b\) bằng

Câu hỏi: Giá trị nhỏ nhất hàm số \(f(x) = {x^4} – {x^2} + 13\) trên \(\left[ { – 2\,;\,3} \right]\) là phân số tối giản có dạng \(\frac{a}{b}\). Khi đó \(a + b\) bằng A. \(53\). B. \(55\). C. \(57\). D. \(59\). Lời giải Chọn B Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\). Ta có\(f'(x) […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3loQ7wX Xem Sach toan - hoc toan

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị \(y = f’\left( x \right)\) như hình vẽ. Đặt \(g\left( x \right) = 2f\left( x \right) – {\left( {x – 1} \right)^2}\). Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { – 3\,;\,3} \right]\) bằng

Câu hỏi: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị \(y = f’\left( x \right)\) như hình vẽ. Đặt \(g\left( x \right) = 2f\left( x \right) – {\left( {x – 1} \right)^2}\). Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = g\left( x \right)\) trên đoạn […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3mCIC4B Xem Sach toan - hoc toan

Cho các số thực \(0 < y < 1 \le x \le 3\) thỏa mãn \({x^2}{y^2} – {x^2} – {y^2} + 3xy – x + y = 0\). Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức \(P = 2x + y\) là \(M,\,m\). Tính \(M + m\)?

Câu hỏi: Cho các số thực \(0 < y < 1 \le x \le 3\) thỏa mãn \({x^2}{y^2} – {x^2} – {y^2} + 3xy – x + y = 0\). Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức \(P = 2x + y\) là \(M,\,m\). Tính \(M + m\)? A. \(12\) B. \(\frac{5}{2}\) C. […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3amFp3r Xem Sach toan - hoc toan

Cho \(m = {\log _a}\sqrt[3]\) với \(a > 1\), \(b > 1\) và \(P = \log _a^2b + 16\,{\log _b}a\). Để \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất thì giá trị \(m\) thuộc khoảng

Câu hỏi: Cho \(m = {\log _a}\sqrt[3]\) với \(a > 1\), \(b > 1\) và \(P = \log _a^2b + 16\,{\log _b}a\). Để \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất thì giá trị \(m\) thuộc khoảng A. \(\left( {\frac{1}{2}\,;\,1} \right)\). B. \(\left( { – 1\,;\,3} \right)\). C. \(\left( {1\,;\,3} \right)\). D. \(\left( {3;\,8} \right)\). Lời giải […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3oI6BlD Xem Sach toan - hoc toan

Một doanh nghiệp kinh doanh xe máy mỗi tháng bình quân bán được 1000 chiếc xe cùng loại với giá 35 triệu đồng mỗi chiếc. Để gia tăng lợi nhuận nên doanh nghiệp quyết định thay đổi giá bán. Theo thông kê của doanh nghiệp, nếu giảm giá 1 triệu đồng/chiếc thì doanh số sẽ tăng thêm 50 chiếc so với bình quân và ngược lại nếu tăng giá bán 1 triệu đồng/chiếc thì doanh số giảm tương ứng 50 chiếc so với bình quân, giá gốc mỗi chiếc xe là 30 triệu đồng, mỗi chiếc xe bán ra được hưởng chiếc khấu 8%(trên giá gốc) từ công ty. Hỏi doanh nghiệp phải bán với giá bao nhiêu để được lợi nhuận cao nhất.

Câu hỏi: Một doanh nghiệp kinh doanh xe máy mỗi tháng bình quân bán được 1000 chiếc xe cùng loại với giá 35 triệu đồng mỗi chiếc. Để gia tăng lợi nhuận nên doanh nghiệp quyết định thay đổi giá bán. Theo thông kê của doanh nghiệp, nếu giảm giá 1 triệu đồng/chiếc thì doanh […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/2YzBEpc Xem Sach toan - hoc toan

Có bao nhiêu giá trị của \(m\) để giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \left| ^{2x}} – 4^x} + m} \right|\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\) bằng \(6\)?

Câu hỏi: Có bao nhiêu giá trị của \(m\) để giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \left| ^{2x}} – 4^x} + m} \right|\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\) bằng \(6\)? A. \(3\). B. \(4\). C. \(1\). D. \(2\). Lời giải Chọn D Xét \(x \in \left[ {0\,;\,\ln 4} \right]\). […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3AqT2t4 Xem Sach toan - hoc toan

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} – 2x\). Có bao nhiêu giá trị \(m\) để giá trị lớn nhất của hàm số \(\left| {f\left( {1 + \sin \,x} \right) + m} \right|\) bằng 5.

Câu hỏi: Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} – 2x\). Có bao nhiêu giá trị \(m\) để giá trị lớn nhất của hàm số \(\left| {f\left( {1 + \sin \,x} \right) + m} \right|\) bằng 5. A. 0. B. 2. C. 4. D. 5. Lời giải Chọn B Đặt \(t = 1 + […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3uZ1UoH Xem Sach toan - hoc toan

Tính tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \cos x – \frac{2}{3}{\cos ^3}x\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\).

Câu hỏi: Tính tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \cos x – \frac{2}{3}{\cos ^3}x\) trên đoạn \(\left[ {0;\pi } \right]\). A. \(\frac{3}\). B. \(\frac{2}{3}\). C. \(0\). D. \(\frac{3}\). Lời giải Chọn C Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3oIzIpc Xem Sach toan - hoc toan

Một màn hình chữ nhật cao 1,4 m được đặt ở độ cao 1,8 m so với tầm mắt (tính từ đầu mép dưới của màn hình). Để nhìn rõ nhất phải xác định vị trí đứng sao cho góc nhìn lớn nhất. Hãy xác định vị trí đó. (\(\widehat {BOC}\) gọi là góc nhìn).

Câu hỏi: Một màn hình chữ nhật cao 1,4 m được đặt ở độ cao 1,8 m so với tầm mắt (tính từ đầu mép dưới của màn hình). Để nhìn rõ nhất phải xác định vị trí đứng sao cho góc nhìn lớn nhất. Hãy xác định vị trí đó. (\(\widehat {BOC}\) gọi là […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3Bmy5Rv Xem Sach toan - hoc toan

Trong một kho có nhiều miếng tôn hình chữ nhật khác nhau đủ loại kích thước có cùng chu vi là 240 cm. Một bác thợ hàn dự định làm một chiếc thùng hình trụ không đáy từ một mảnh tôn trong số đó. Hỏi bác thợ hàn cần chọn miếng tôn có chiều rộng và chiều dài bằng bao nhiêu để thể tích chiếc thùng là lớn nhất?

Câu hỏi: Trong một kho có nhiều miếng tôn hình chữ nhật khác nhau đủ loại kích thước có cùng chu vi là 240 cm. Một bác thợ hàn dự định làm một chiếc thùng hình trụ không đáy từ một mảnh tôn trong số đó. Hỏi bác thợ hàn cần chọn miếng tôn có […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3BznXEM Xem Sach toan - hoc toan

Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 4{x^2} – 8\sqrt {2{x^2} + 3x + 2} + 6x + 2019\) trên đoạn [0;2]. Tính \(M + m\)

Câu hỏi: Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 4{x^2} – 8\sqrt {2{x^2} + 3x + 2} + 6x + 2019\) trên đoạn [0;2]. Tính \(M + m\) A. \(4026 + 8\sqrt 2 \). B. \(4016\). C. \(4022\). D. \(4026 – […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/306wjGl Xem Sach toan - hoc toan

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu đạo hàm như sau: Hàm số \(y = f\left( {3x + 1} \right) – {x^3} + 3x\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu đạo hàm như sau: Hàm số \(y = f\left( {3x + 1} \right) – {x^3} + 3x\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây? A. \(\left( { – 1\,;\, – \frac{1}{3}} \right)\). B. \(\left( {\frac{1}{4}\,;\,\frac{1}{3}} \right)\). C. \(\left( {\frac{2}{3}\,;\,1} \right)\). D. \(\left( {\frac{3}{4}\,;1} \right)\) Lời […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3oI6mXF Xem Sach toan - hoc toan

Ông A dự định sử dụng hết \(6,5\,{m^2}\)kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)? (Trích đề thi chính thức THPT năm 2018).

Câu hỏi: Ông A dự định sử dụng hết \(6,5\,{m^2}\)kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng (các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3An25v0 Xem Sach toan - hoc toan

Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \sqrt {x + 3} + \sqrt {6 – x} \). Khi đó \(M.\,m\) bằng

Câu hỏi: Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \sqrt {x + 3} + \sqrt {6 – x} \). Khi đó \(M.\,m\) bằng A. \(3\). B. \(3 + 3\sqrt 2 \). C. \(3\sqrt 2 \). D. \(9\sqrt 2 \). Lời giải […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3AohLhv Xem Sach toan - hoc toan

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có đồ thị \(y = f’\left( x \right)\)như hình vẽ: Xét hàm \(y = g\left( x \right) = f\left( x \right) – \frac{1}{3}{x^3} – \frac{3}{4}{x^2} + \frac{3}{2}x + 2018\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Câu hỏi: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có đồ thị \(y = f’\left( x \right)\)như hình vẽ: Xét hàm \(y = g\left( x \right) = f\left( x \right) – \frac{1}{3}{x^3} – \frac{3}{4}{x^2} + \frac{3}{2}x + 2018\). Mệnh đề nào sau đây đúng? A. \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { – 3;1} \right]} g\left( x \right) […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/2Ys6L5K Xem Sach toan - hoc toan

Cho hình chóp \(S.ABC\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với đáy cắt các cạnh \(SA\), \(SB\), \(SC\) lần lượt tại \(D\), \(E\), \(F\). Gọi \({D_1}\), \({E_1}\), \({F_1}\) tương ứng là hình chiếu vuông góc của \(D\), \(E\), \(F\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)(tham khảo hình vẽ bên). \(V\) là thể tích khối chóp \(S.ABC\). Giá trị lớn nhất của thể tích khối đa diện \(DEF{D_1}{E_1}{F_1}\) bằng:

Câu hỏi: Cho hình chóp \(S.ABC\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với đáy cắt các cạnh \(SA\), \(SB\), \(SC\) lần lượt tại \(D\), \(E\), \(F\). Gọi \({D_1}\), \({E_1}\), \({F_1}\) tương ứng là hình chiếu vuông góc của \(D\), \(E\), \(F\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)(tham khảo hình vẽ bên). \(V\) là thể […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3msAh3z Xem Sach toan - hoc toan

Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các số nguyên \(m\) để hàm số \(y = \left| {\frac{1}{4}{x^4} – \frac19{2}{x^2} + 30x + m} \right|\) có giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ {0\,;\,2} \right]\) không vượt quá \(20\). Số phần tử của tập hợp \(S\) bằng?

Câu hỏi: Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các số nguyên \(m\) để hàm số \(y = \left| {\frac{1}{4}{x^4} – \frac19{2}{x^2} + 30x + m} \right|\) có giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ {0\,;\,2} \right]\) không vượt quá \(20\). Số phần tử của tập hợp \(S\) bằng? A. 12. B. 13. C. 14. […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3iDJ1CJ Xem Sach toan - hoc toan

Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí \(A\) cách bờ biển một khoảng \(AB = 4\left( {km} \right)\). Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí \(C\) cách \(B\) một khoảng \(BC = 7\left( {km} \right)\). Người canh hải đăng phải chèo thuyền từ vị trí \(A\) đến vị trí \(M\) trên bờ biển với vận tốc \(6\left( {km/h} \right)\) rồi đi xe đạp từ \(M\) đến \(C\) với vận tốc \(10\left( {km/h} \right)\) (hình vẽ bên). Xác định khoảng cách từ \(M\) đến \(C\) để người đó đi từ \(A\) đến \(C\) là nhanh nhất..

Câu hỏi: Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí \(A\) cách bờ biển một khoảng \(AB = 4\left( {km} \right)\). Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí \(C\) cách \(B\) một khoảng \(BC = 7\left( {km} \right)\). Người canh hải đăng phải chèo thuyền từ vị trí \(A\) đến vị trí […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3BhR1Ri Xem Sach toan - hoc toan

Gọi \(M\), \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \left| { – {x^3} + 3{x^2} – 3} \right|\) trên đoạn \(\left[ {1\,;\,3} \right]\). Khi đó \(M + m\) nằm trong khoảng nào?

Câu hỏi: Gọi \(M\), \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \left| { – {x^3} + 3{x^2} – 3} \right|\) trên đoạn \(\left[ {1\,;\,3} \right]\). Khi đó \(M + m\) nằm trong khoảng nào? A. \(\left( {2\,;\,4} \right)\). B. \(\left( {0\,;\,1} \right)\). C. \(\left( {1\,;\,2} […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3mwczDk Xem Sach toan - hoc toan

Cho hàm số \(y = \frac}\). Giá trị của \(m\) thuộc khoảng nào sau đây thì hàm số đạt giá trị lớn nhất là \( – 1\).

Câu hỏi: Cho hàm số \(y = \frac}\). Giá trị của \(m\) thuộc khoảng nào sau đây thì hàm số đạt giá trị lớn nhất là \( – 1\). A. \(\left( { – 1;0} \right)\). B. \(\left( { – 4;3} \right)\). C. \(\left( {4;6} \right)\). D. \(\left( {0;1} \right)\). […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3a8Y8zB Xem Sach toan - hoc toan

Gọi \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\frac{\pi }{2}} \right]\). Khi đó \({M^2} + {m^2}\) là

Câu hỏi: Gọi \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac\) trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\frac{\pi }{2}} \right]\). Khi đó \({M^2} + {m^2}\) là A. \(\frac11{2}\). B. \(\frac31{2}\). C. \(15\). D. \(\frac61{4}\). Lời giải Chọn D Đặt \(t = […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3iAaXYh Xem Sach toan - hoc toan

Cho các số thực dương \(x,y\) thỏa mãn\({\log _{\frac{1}{2}}}x\, + \,{\log _{\frac{1}{2}}}y\,\, \le \,\,{\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + {y^2}} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = x + 3y\) là

Câu hỏi: Cho các số thực dương \(x,y\) thỏa mãn\({\log _{\frac{1}{2}}}x\, + \,{\log _{\frac{1}{2}}}y\,\, \le \,\,{\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + {y^2}} \right)\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = x + 3y\) là A. 9. B. 8. C. \(\frac{4}\). D. \(\frac17{2}\). Lời giải Chọn A Ta có: \({\log _{\frac{1}{2}}}x\, + \,{\log _{\frac{1}{2}}}y\,\, […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3D6HwVA Xem Sach toan - hoc toan

Cho các số thực \(x,y\) thỏa mãn \(x \ge 0,y \ge 0,x + y = 1.\) Gọi \(M,m\) là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(S = (4{x^2} + 3y)(4{y^2} + 3x) + 25xy.\) Tổng \(M + m\) bằng

Câu hỏi: Cho các số thực \(x,y\) thỏa mãn \(x \ge 0,y \ge 0,x + y = 1.\) Gọi \(M,m\) là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(S = (4{x^2} + 3y)(4{y^2} + 3x) + 25xy.\) Tổng \(M + m\) bằng A. \(\frac39116\). B. \(\frac38316\). C. \(\frac49{2}\). D. \(\frac25{2}\). […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3AcfOoj Xem Sach toan - hoc toan

Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích \(2020\)\(\left( \right)\). Người chủ muốn mở rộng khuôn viên thành khu sinh thái mới có dạng hình tròn ngoại tiếp mảnh vườn cũ. Diện tích nhỏ nhất của phần đất được mở rộng thêm gần nhất với kết quả nào sau đây (tham khảo hình vẽ dưới).

Câu hỏi: Một mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích \(2020\)\(\left( \right)\). Người chủ muốn mở rộng khuôn viên thành khu sinh thái mới có dạng hình tròn ngoại tiếp mảnh vườn cũ. Diện tích nhỏ nhất của phần đất được mở rộng thêm gần nhất với kết quả nào sau đây (tham […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3aaCb3e Xem Sach toan - hoc toan

Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để \(\sqrt {\sqrt {1 + x} + \sqrt {3 – x} – m} – \sqrt {3 + 2x – x_{}^2} \le 2\) có nghiệm.

Câu hỏi: Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để \(\sqrt {\sqrt {1 + x} + \sqrt {3 – x} – m} – \sqrt {3 + 2x – x_{}^2} \le 2\) có nghiệm. A. \(19\). B. \(18\). C. \(17\). D. \(16\). Lời giải Chọn D Điều kiện: \( – 1 \le x \le 3\). […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3FklW1J Xem Sach toan - hoc toan

Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \left( {2x + 4} \right)\sqrt {4 – {x^2}} + {x^2}\left( {4 – {x^2}} \right) + 4x + 2007\) thuộc khoảng nào dưới đây?

Câu hỏi: Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = \left( {2x + 4} \right)\sqrt {4 – {x^2}} + {x^2}\left( {4 – {x^2}} \right) + 4x + 2007\) thuộc khoảng nào dưới đây? A. \(\left( {2019;2024} \right)\). B. \(\left( {2024;2028} \right)\). C. \(\left( {2028;2032} \right)\). D. \(\left( {2015;2019} \right)\). Lời giải Chọn […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3ld9Ak4 Xem Sach toan - hoc toan

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 4{\left( {\sqrt 2 + 1} \right)^x} + {\left( {\sqrt 2 – 1} \right)^x}\) thuộc khoảng nào sau đây.

Câu hỏi: Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 4{\left( {\sqrt 2 + 1} \right)^x} + {\left( {\sqrt 2 – 1} \right)^x}\) thuộc khoảng nào sau đây. A. \(\left( {2;4} \right)\). B. \(\left( {3;5} \right)\). C. \(\left( {4;5} \right)\). D. \(\left( {5;6} \right)\). Lời giải Chọn B Ta có \(y = 4{\left( {\sqrt […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/2YiCAyd Xem Sach toan - hoc toan

Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị của tham số \(m\) sao cho giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 4{x^2} – 4mx + {m^2} – 2m + 2\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng \(3\). Số các phần tử của \(S\) là

Câu hỏi: Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị của tham số \(m\) sao cho giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = 4{x^2} – 4mx + {m^2} – 2m + 2\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng \(3\). Số các phần tử của \(S\) là A. \(2\). B. \(3\). C. […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3mngKSc Xem Sach toan - hoc toan

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và hàm số \(y = f’\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau Bất phương trình \({3^{f\left( x \right) + m}} + {4^{f\left( x \right) + m}} \le 5f\left( x \right) + 2 + 5m\) đúng với mọi \(x \in \left( { – 1;\,2} \right)\) khi và chỉ khi

Câu hỏi: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và hàm số \(y = f’\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau Bất phương trình \({3^{f\left( x \right) + m}} + {4^{f\left( x \right) + m}} \le 5f\left( x \right) + 2 + 5m\) đúng với mọi \(x […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/2YjtPDq Xem Sach toan - hoc toan

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \sqrt {1 + \sin x} + \sqrt {1 + \cos x} \)là.

Câu hỏi: Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \sqrt {1 + \sin x} + \sqrt {1 + \cos x} \)là. A. \({y_{\min }} = 4 + \sqrt 2 \). B. \({y_{\min }} = 4 – \sqrt 2 \). C. \({y_{\min }} = \sqrt 2 \). D. \({y_{\min }} = 1\). Lời giải […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3a9b3l6 Xem Sach toan - hoc toan

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{x}\) có đúng bốn đường tiệm cận.

Câu hỏi: Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \frac{x}\) có đúng bốn đường tiệm cận. A. \(m > 0\). B. \(m < 0\). C. \(m = 0\). D. \(m \ge 0\). LỜI GIẢI CHI TIẾT + Với \(m = 0\) […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3uyBM3K Xem Sach toan - hoc toan

Cho hàm số \(y = f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình bên dưới. Hỏi đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right) = \frac\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

Câu hỏi: Cho hàm số \(y = f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình bên dưới. Hỏi đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right) = \frac\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng? A. \(1.\) B. \(0.\) C. \(2.\) D. \(3.\) LỜI GIẢI CHI […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3mmtCaS Xem Sach toan - hoc toan

Cho hàm số \(y = \frac\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Tìm tọa độ điểm M có hoành độ dương thuộc \(\left( C \right)\) sao cho tổng khoảng cách từ M đến hai đường tiệm cận nhỏ nhất.

Câu hỏi: Cho hàm số \(y = \frac\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Tìm tọa độ điểm M có hoành độ dương thuộc \(\left( C \right)\) sao cho tổng khoảng cách từ M đến hai đường tiệm cận nhỏ nhất. A. \(M\left( {0; – 1} \right)\). B. \(M\left( {2;2} \right)\). […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3A35tv1 Xem Sach toan - hoc toan

Tính tổng bình phương tất cả các giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \sqrt {2{x^2} – 3x + 5} + mx – 6\) có tiệm cận ngang.

Câu hỏi: Tính tổng bình phương tất cả các giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \sqrt {2{x^2} – 3x + 5} + mx – 6\) có tiệm cận ngang. A. \(4\). B. \(0\). C. \(2\). D. \(16\). LỜI GIẢI CHI TIẾT Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3D8TGgr Xem Sach toan - hoc toan

Cho hàm số \(y = \frac\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Gọi \(d\) là khoảng cách từ giao điểm hai tiệm cận của đồ thị \(\left( C \right)\) đến một tiếp tuyến của \(\left( C \right)\). Giá trị lớn nhất của \(d\) có thể đạt được là

Câu hỏi: Cho hàm số \(y = \frac\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Gọi \(d\) là khoảng cách từ giao điểm hai tiệm cận của đồ thị \(\left( C \right)\) đến một tiếp tuyến của \(\left( C \right)\). Giá trị lớn nhất của \(d\) có thể đạt được là A. […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3op7Tlx Xem Sach toan - hoc toan

Cho hàm số \(y = \frac\) có đồ thị là \(\left( C \right)\), \(M\)là điểm thuộc \(\left( C \right)\) sao cho tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\)cắt hai đường tiệm cận của \(\left( C \right)\) tại hai điểm \(A\), \(B\) thỏa mãn \(AB = 2\sqrt 5 \). Gọi \(S\) là tổng các hoành độ của tất cả các điểm \(M\) thỏa mãn bài toán. Tìm giá trị của \(S\).

Câu hỏi: Cho hàm số \(y = \frac\) có đồ thị là \(\left( C \right)\), \(M\)là điểm thuộc \(\left( C \right)\) sao cho tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\)cắt hai đường tiệm cận của \(\left( C \right)\) tại hai điểm \(A\), \(B\) thỏa mãn \(AB = 2\sqrt 5 \). […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3FbHUny Xem Sach toan - hoc toan

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)là

Câu hỏi: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. LỜI GIẢI CHI TIẾT Từ BBT ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{x […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3A1kPjB Xem Sach toan - hoc toan

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\) và có bảng biến thiên như sau Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

Câu hỏi: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\) và có bảng biến thiên như sau Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng? A. \(0\). B. \(4\). C. \(2\). D. \(1\). LỜI GIẢI CHI TIẾT Dựa […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3zXLEW1 Xem Sach toan - hoc toan

Cho hàm số \(y = \frac\) có đồ thị là \(\left( C \right)\), \(I\) là giao điểm các đường tiệm cận của \(\left( C \right)\). Gọi \(M\) là điểm thuộc \(\left( C \right)\) sao cho tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\) cắt hai đường tiệm cận tại \(A\) và \(B\) thỏa mãn chu vi tam giác \(IAB\) là nhỏ nhất. Khi đó có mấy điểm \(M\)thỏa mãn yêu cầu bài toán?

Câu hỏi: Cho hàm số \(y = \frac\) có đồ thị là \(\left( C \right)\), \(I\) là giao điểm các đường tiệm cận của \(\left( C \right)\). Gọi \(M\) là điểm thuộc \(\left( C \right)\) sao cho tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\) cắt hai đường tiệm cận tại […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/3uLtSo1 Xem Sach toan - hoc toan

Cho hàm số \(y = \frac\) \(\left( C \right)\), gọi \(I\) là tâm đối xứng của đồ thị \(\left( C \right)\) và \(M\left( {a;b} \right)\) là một điểm thuộc đồ thị. Tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\) cắt hai tiệm cận của đồ thị \(\left( C \right)\) lần lượt tại hai điểm \(A\) và \(B\). Để tam giác \(IAB\) có bán kính đường tròn nội tiếp lớn nhất thì tổng \(a + b\) bằng bao nhiêu?

Câu hỏi: Cho hàm số \(y = \frac\) \(\left( C \right)\), gọi \(I\) là tâm đối xứng của đồ thị \(\left( C \right)\) và \(M\left( {a;b} \right)\) là một điểm thuộc đồ thị. Tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\) cắt hai tiệm cận của đồ thị […] from Sách Toán – Học toán https://ift.tt/2ZRMreL Xem Sach toan - hoc toan